hội ý
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Động từ:
- Hiểu ý nghĩa, nắm được ý tứ: Hành động thấu hiểu, nắm bắt được ý nghĩa sâu xa của một vấn đề, một bài viết hay lời nói.
- Gặp gỡ để trao đổi ý kiến: Hành động tụ họp, thảo luận để cùng nhau bàn bạc, chia sẻ quan điểm trước khi đưa ra quyết định chung.
Danh từ:
- Một trong sáu nguyên tắc cấu tạo chữ Hán (lục thư): Phép tạo chữ bằng cách ghép nghĩa của hai hoặc nhiều chữ đơn lẻ để tạo thành một chữ mới mang ý nghĩa thứ ba, có liên hệ logic với các thành phần.
Ví dụ sử dụng
- Động từ (nghĩa 1: hiểu ý nghĩa):
- Học sinh cần hội ý sâu sắc bài thơ để cảm nhận trọn vẹn tình cảm của tác giả.
- Anh ấy đọc đi đọc lại bức thư để hội ý được những điều người viết không nói ra.
- Động từ (nghĩa 2: trao đổi ý kiến):
- Ban lãnh đạo sẽ hội ý vào chiều nay để thống nhất phương án cuối cùng.
- Trước mỗi trận đấu quan trọng, huấn luyện viên thường hội ý với các cầu thủ chủ chốt.
Các cách sử dụng nâng cao
- "hội ý hội báo": Cụm từ cố định dùng trong một số ngữ cảnh cụ thể, chỉ việc họp mặt để báo cáo công việc đã làm và cùng trao đổi ý kiến trước khi đi đến quyết định chung.
- Cuộc hội ý hội báo giữa các trưởng phòng diễn ra hàng tuần.
Biến thể và từ liên quan
- Hội (động từ): Tụ tập, tập hợp lại.
- Ý (danh từ): Ý nghĩ, ý tứ, ý định.
- Thảo luận (động từ): Trao đổi, bàn bạc về một vấn đề (gần nghĩa với "hội ý" nghĩa 2).
- Thấu hiểu (động từ): Hiểu một cách thấu đáo, sâu sắc (gần nghĩa với "hội ý" nghĩa 1).
Từ đồng nghĩa
- Trao đổi (ý kiến): Chia sẻ, bàn bạc qua lại.
- Bàn bạc: Thảo luận để tìm ra giải pháp.
- Hiểu thấu: Hiểu đến tận cùng ý nghĩa.
Các cụm từ liên quan
- Họp bàn: Tổ chức cuộc họp để thảo luận, bàn bạc (có nghĩa tương tự "hội ý" nghĩa 2).
- Bàn luận: Thảo luận, tranh luận về một vấn đề.
Thành ngữ, thuật ngữ liên quan
- Lục thư: Thuật ngữ chỉ sáu nguyên tắc cấu tạo chữ Hán cổ, trong đó có hội ý. Các nguyên tắc khác bao gồm: tượng hình, chỉ sự, hình thanh, chuyển chú và giả tá.
- I. đg. 1. Hiểu ý nghĩa: Hội ý bài văn. 2. Gặp nhau để trao đổi ý kiến. Hội ý hội báo. Nh. Hội ý. II. d. Một trong sáu nguyên tắc đặt ra chữ Hán, họp nghĩa 2 chữ thành ra nghĩa thứ ba: Nhân là người hợp lại với chữ ngôn là nói, thành ra chữ tín là tin.